Cách đọc tên tivi Sony 2022 chi tiết và chính xác nhất

NguyenPhong

2 tháng trước

Các bạn đã biết đến cách đọc tên tivi Sony 2022 chi tiết và chính xác chưa? Để hiểu rõ ý nghĩa của từng sản phẩm qua từng cái tên mọi người tham khảo thêm thông tin sau nhé. Qua đó để biết cách lựa chọn tivi Sony phù hợp với nhu cầu của mỗi người hơn.

Hai ký tự đầu tiên trong tên tivi Sony

2 -  3 ký tự đầu tiên trong tên của tivi Sony thể hiện thế hệ của dòng tivi thuộc thương hiệu này. Thông qua 2 – 3 ký tự này các bạn sẽ biết được độ phân giải của sản phẩm hay khu vực sản xuất sản phẩm đó. 

Ví dụ tivi Sony có tên là KD-55X85K thì KD mang ý nghĩa sản phẩm có bộ xử lý chuẩn với độ phân giải là UHD (4K). Với các tên khác mọi người có thể tham khảo như sau:

  • XR: sản phẩm sở hữu bộ xử lý nhận thức trí tuệ XR, bên cạnh đó là có hệ điều hành Google TV được áp dụng từ năm 2021.

  • XBR: dòng tivi cao cấp độ phân giải 4K tại thị trường Bắc Mỹ, sản phẩm có hiệu suất cao.

  • XRJ: sản phẩm có bộ xử lý trí tuệ nhận thức XR thường được dùng cho khu vực Nhật Bản.

  • KDL: tivi với bộ xử lý tiêu chuẩn sở hữu độ phân giải từ full HD trở xuống.

  • KE: sản phẩm dành cho khu vực các nước vương quốc Anh.

  • KJ: tivi Sony dành cho khu vực Nhật Bản.

Hai ký tự kế tiếp trong tên của tivi

Sau ký tự chữ ban đầu sẽ là 2 ký tự số tiếp theo. Đây là thông số mô tả về kích thước màn hình thông qua đơn vị inch. Ví dụ như 55 inch, 50 inch, 60 inch, 65 inch, 75 inch, 85 inch…

Ký tư thứ 5 trong tên tivi Sony

Ký tự thứ 5 trong tên của tivi Sony thể hiện phân khúc cũng như loại sản phẩm. Ví dụ cụ thể như:

  • Phân khúc X: thuộc loại smart tivi, tivi kết nối được với internet, sản phẩm cao cấp được thiết kế với màn hình phẳng có độ phân giải 4K.

  • Phân khúc W: thuộc loại smart tivi tầm trung với độ phân giải full HD hay HD từ 32 inch trở lên.

  • Phân khúc S: thuộc loại smart tivi tầm trung với màn hình cong có độ phân giải 4K.

  • Phân khúc R: thuộc loại tivi không có kết nối với internet, là sản phẩm của phân khúc giá rẻ có độ phân giải HD hoặc full HD tùy dòng.

  • Phân khúc Z: tính đến trước năm 2017 thuộc loại tivi 3D, sau năm 2017 thuộc loại tivi độ phân giải lên đến 8K.

  • Phân khúc A: các sản phẩm tivi thiết kế màn hình OLED.

Ký tự thứ 6 của tên thiết  bị

Ký tự thứ 6 trong tên tivi Sony thể hiện số seri của sản phẩm đó. Ví dụ cụ thể cho mọi người dễ hiểu như sau:

  • Số 8: tivi thuộc dòng Flagship với thiết kế thời thượng và tinh tế. Sản phẩm được tích hợp cùng nhiều tính năng hiện đại, thông minh, cho ra hình ảnh với âm thanh cao cấp.

  • Số 3: tivi thuộc dòng LED cơ bản không kết nối được với Internet.

  • Số 6: tivi smart thuộc vào phân khúc tầm trung có kết nối Internet và được hỗ trợ vài tính năng thông minh.

  • Số 7: smart tivi kết nối được Internet, sở hữu đầy đủ tính năng serie số 6 và tích hợp thêm nhiều công nghệ mới về hình ảnh, âm thanh.

  • Số 9: tivi dòng Flagship được thiết kế cùng các tính năng tương tự với serie 8.

Các ký tự tiếp theo

Tùy vào từng sản phẩm mà sau ký từ thứ 6 có thể là 1 hoặc 2 ký tự kế tiếp. Số đó càng lớn càng thể hiện tivi Sony sở hữu nhiều tính năng hiện đại. Các con số các bạn sẽ thường gặp sau ký tự thứ 6 là 0, 1, 5, 30…

Ký tự cuối cùng trong tên tivi Sony

Ký từ cuối cùng chính là năm mà tivi Sony đó được ra mắt. Ví dụ như:

  • K: năm ra mắt là 2022.

  • J: năm ra mắt là 2021.

  • H: năm ra mắt là 2020.

  • G: năm ra mắt là 2019.

  • F: năm ra mắt là 2018.

  • E: năm ra mắt là 2017.

  • D: năm ra mắt là 2016.

Trên đây bài viết đã giới thiệu rõ về cách đọc tên tivi Sony sao cho chi tiết và chính xác rồi. Mọi người có thể tham khảo qua hoặc liên hệ trực tiếp đến Logico để được hỗ trợ về các sản phẩm chính hãng mới nhất trên thị trường với mức giá hết sức ưu đãi.

Tivi Sony mẫu mới nhất 2022 tại Logico

Xem thêm

Hỏi và đáp (0 Bình luận)